www.muagiodau.com Trang chủ | Tư vấn tiêu dùng | Bạn cần biết | Đăng ký nhà hàng | Sửa thông tin | Web link |
TÌM KIẾM

Siêu tìm kiếm  |  Tất cả
Khách sạn, nhà nghỉ
  Khách sạn
  Nhà nghỉ
  Karaoke
  Vũ trường
Nhà hàng
  Hải sản
  Thịt dê
  Thịt chó
  Thịt thú rừng
  Nhà hàng tổng hợp
  Các món ăn khác
Nhà hàng Âu-Á
  Nhà hàng á
  Nhà hàng âu
Đồ uống, bánh các loại
  Cà fê
  Kem
  Bia
  Rượu
  Chè
  Bánh các loại
  Các loại khác
89
2536925
   Tư vấn tiêu dùng> Sức khoẻ >
Một số cây thuốc(phần 10)

129. Tên cây : Ô đầu, củ gấu tàn, ấu tàu, phụ tử, cố y (H`mông), co ú tàu (Thái),  thảo ô, xuyên ô.

     * Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm cao 0,6 - 1m. Rễ củ hình nón, mọc thành chuỗi, có củ cái, củ con. Thân đứng, hình trụ nhẵn. Lá của cây con hình tim tròn, mép có răng cưa to. Lá già xẻ 3 thùy không đều, mép khía răng nhọn. Hoa to màu xanh lam, mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả có 5 đại mỏng. Hạt có vảy.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng  10 - 11.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở vùng núi cao, chỗ ẩm mát.

     * Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hái vào mùa thu trước khi cây ra hoa. Phơi khô.

     * Thành phần hóa học : Rễ củ chứa alcaloid aconitin.

     * Công dụng : Chữa nhức mỏi chân tay, tê bại, đau khớp, sai khớp, bong gân, đụng giập. Rễ củ thái mỏng ngâm rượu, dùng xoa bóp. Không được uống. Đông y chế biến ô đầu thành phụ tử. Thuốc độc, khi dùng phải rất thận trọng.


130. Tên cây : Phù dung, mộc liên, mộc phù dung, boóc đao (Tày).

     * Mô tả : Cây nhỏ, cao vài mét. Cành non có lông. Lá mọc so le, có cuống dài, có 5 thùy nông, mép khía răng, nhiều lông ở mặt dưới. Gân lá hình chân vịt. Hoa to, đơn hay kép, mọc riêng lẻ ở kẽ lá hoặc đầu cành, màu trắng sau chuyển màu hồng. Quả hình cầu, có lông. Hạt hình trứng, có lông dài.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 9 - 11.

     * Phân bố : Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Lá và hoa. Lá thu hái quanh năm. Hoa hái khi đã nở. Dùng tươi.

     * Công dụng : Chữa mụn nhọt, đinh râu : Lá và hoa khô tán nhỏ, thêm nước chè đặc, trộn đều, đắp, làm mụn chóng vỡ mủ. Còn chữa lở ngứa, viêm tử cung, khí hư, sưng vú, viêm thận và bàng quan, bí tiểu tiện, nhiễm trùng. Ngày 5 - 20g dạng thuốc sắc uống.

 

131. Tên cây : Quất, kim quất.

     * Mô tả : Cây nhỏ, cao 1 - 3m. Cành lá sum sê. Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình trái xoan hay hình trứng, đầu hơi tù. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. Hoa màu trắng, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả hình cầu, khi chín mầu đỏ da cam. Toàn cây có tinh dầu thơm.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 12 - 3.

     * Phân bố : Cây được trồng làm cảnh, trang trí vào dịp tết nguyên đán.

     * Bộ phận dùng : Quả. Thu hoạch vào đầu mùa xuân. Dùng tươi.

     * Thành phần hóa học : Lá và quả chứa tinh dầu. Dịch quả có đường, acid hữu cơ.

     * Công dụng : Chữa ho, viêm họng : 8 - 12g quả trộn với đường phèn hoặc mật ong. Hấp cơm. Uống 2 - 3 lần trong ngày. Dùng cho trẻ em rất tốt. Người lớn có thể dùng mứt quất hoặc quất ngâm đường làm thành sirô (10 - 15ml một lần).


     132. Tên cây : Quế, quế đơn, quế bì, mạy quẽ (Tày).

     * Mô tả : Cây to, cao 10 - 20m. Vỏ thân nhẵn. Lá mọc so le, có cuống ngắn, cứng và giòn, đầu nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. Hoa trắng mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu nâu tím, nhẵn bóng. Toàn cây có tinh dầu thơm, nhất là vỏ thân.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 7; Quả : Tháng 10 - 12.

     * Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng, chủ yếu ở miền núi.

     * Bộ phận dùng : Vỏ thân, vỏ cành. Thu hái vào mùa hạ, thu. ủ hoặc để nguyên cho khô dần ở chỗ râm mát, thoáng gió. Có thể cất lấy tinh dầu.

     * Thành phần hóa học : Toàn cây, nhất là vỏ thân, vỏ cành, chứa tinh dầu, aldehyd cinnamic, coumarin.

     * Công dụng : Kháng khuẩn mạnh. Chữa tiêu hóa kém, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, bệnh dịch tả, cảm cúm, ho hen, bế kinh, tê bại, rắn cắn. Ngày 1 - 4g sắc, hãm, bột, viên hoặc mài với nước uống. Quế còn được dùng làm thuốc bổ. Tinh dầu quế có trong thành phần của cao xoa.

 

133. Tên cây : Quít, mạy cam chỉa (Tày), quất thực.

     * Mô tả : Cây nhỡ, cao 5 - 8m, không có gai hoặc có gai ngắn. Lá mọc so le, phiến nguyên dai, đầu tù hoặc hơi nhọn. Cuống lá hơi có cánh. Hoa trắng mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả tròn dẹt, khi chín màu vàng cam sẫm. Có nhiều loại : quít giấy, quít hôi, quít tàu ... Vỏ đều được dùng.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 7 - 12.

     * Phân bố : Cây được trồng ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Lá, vỏ quả, hạt. Lá thu hái quanh năm. Vỏ quả xanh có tên là thanh bì, vỏ quả chính phơi khô là trần bì. Trần bì càng lâu năm càng tốt.

     * Thành phần hóa học : Lá và vỏ quả chứa tinh dầu gồm các thành phần là D-limonen, DL-limonen, linalol, citral, aldehyd nonylic và decylic, methylanthranilat. Nước quả có đường, acid citric, vitamin C, caroten.

     * Công dụng : Chữa ho, tức ngực, nhiều đờm, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, ợ hơi, nôn mửa. Còn chữa thấp khớp, lợi tiểu, ngày 4 - 12g vỏ quít khô sắc. Chữa đau bụng, sưng vú : lá tươi hơ nóng đắp, hoặc phơi khô sắc uống, ngày 6 - 12g. Hạt chữa tràn dịch tinh mạc.


134. Tên cây : Rau dừa nước, rau dừa trâu, thụy thái, thủy long, du long thái, co nha pót (Thái), phjăc póp nặm (Tày).

     * Mô tả : Cây cỏ, mọc bò, nổi trên mặt nước nhờ có phao xốp hình trứng, màu trắng. Thân mềm yếu, bén rễ ở các mấu. Lá mọc so le, hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tù. Hoa trắng mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả nang dài, có lông nhỏ, chứa nhiều hạt.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 6 - 8.

     * Phân bố : Cây mọc hoang khắp nơi, ở ruộng nước, ao, đầm.

     * Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ. Thu hái vào mùa thu. Phơi hoặc sấy khô.

     * Công dụng : Chữa sốt, viêm bàng quan, đái buốt, đái nhắt, đái ra máu, đái ra dưỡng chấp, huyết dưỡng chấp niệu, lỵ ra máu. Ngày 100 - 200g cây khô dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, cả cây giã đắp chữa rắn cắn, bỏng, bệnh sài đầu và bệnh da đầu khác.

 

135. Tên cây : Rau má, phắc chèn (Tày), tích huyết thảo, liên tiền thảo.

     * Mô tả : Cây cỏ. Thân mảnh mọc bò, bén rễ ở các mấu. Lá mọc so le hoặc tụ tập nhiều lá ở một mấu. Phiến lá hình thận hoặc gần tròn, mép khía tai bèo. Cụm hoa hình tán đơn mang 1 - 5 hoa nhỏ không cuống, màu trắng hoặc phớt đỏ. Quả dẹt.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 6.

     * Phân bố : Cây mọc hoang khắp nơi, ở chỗ ẩm mát.

     * Bộ phận dùng : Cả cây. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa tinh dầu, dầu béo gồm glycerid của các acid : oleic, linolic, linolenic, lignoceric, palmitic và stearic; alcaloid hydrocotylin; chất đắng vellarin; glucosid asiaticosid thủy phân cho acid asiatic và glucosa, rhamnosa; vitamin C.

     * Công dụng : Chữa sốt, sởi, nôn ra máu, chảy máu cam, lỵ, ỉa chảy, táo bón, vàng da, đái dắt buốt, thống kinh, bạch đới, giãn tĩnh mạch, mụn nhọt. Ngày 30 - 40g cây tươi giã thêm nước uống hoặc sắc. Đắp ngoài chữa tổn thương do ngã, gãy xương, bong gân, ung nhọt.


136. Tên cây : Rau ngót, bồ ngót, phắc ót (Thái), phéc bón (Tày), hắc diện thần, chùm ngọt.

     * Mô tả : Cây nhỏ, luôn xanh, phân cành nhiều, cao 0,8 - 1,5m. Thân tròn, nhẵn. Lá mọc so le, hình trứng, gốc tròn, đầu nhọn, cuống rất ngắn. Lá kèm nhỏ. Hoa đực và hoa cái ở cùng một cây, màu vàng lục. Quả nang, hình cầu, màu trắng, khi chín nứt làm 3 mảnh.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 9 - 11.

     * Phân bố : Cây được trồng khắp nơi để lấy lá nấu canh ăn.

     * Bộ phận dùng : Lá và rễ. Thu hái ở những cây 2 năm trở lên. Hái lá tươi về dùng ngay.

     * Thành phần hóa học : Lá chứa acid amin : lysin, methionin, tryptophan, phenylalanin, threonin, valin, leucin, isoleucin; acid nicotinic, vitamin C, caroten.

     * Công dụng : Chữa sót rau : 40g lá, rễ tươi giã nát, thêm nước gạn, chia uống 2 lần, cách nhau 10 phút. Chữa tưa lưỡi trẻ em : Lá tươi giã nát ép lấy nước, hòa mật ong đánh lên lưỡi, lợi, vòm miệng. Lá còn chữa ban, sởi, viêm phổi, bí tiểu tiện. Rễ lợi tiểu, thông huyết.

 

137. Tên cây : Rau sam, mã xỉ hiện, phjắc bỉa, slổm ca (Tày).

     * Mô tả : Cây cỏ, sống hàng năm, mọc bò. Thân mập, mọng nước, màu đỏ tím nhạt. Lá dày, bóng, gốc thuôn, đầu lá bẹt, gân lá mờ. Hoa màu vàng mọc tụ tập ở ngọn thân. Quả nang, hình cầu hoặc hình trứng mở bằng một nắp, chứa nhiều hạt nhỏ màu đen bóng.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 6 - 8.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở chỗ ẩm mát.

     * Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ. Thu hái vào mùa hạ, thu. Dùng tươi.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa caroten, các vitamin C, B1, B2, PP, các muối vô cơ : Ca, Mg, Na, K, các acid hữu cơ : nicotinic, oxalic. Ngoài ra còn có noradrenalin và biflavonoid liquiritin.

     * Công dụng : Sát trùng, tiêu viêm, trị giun. Chữa lỵ trực khuẩn, bí tiểu tiện : 250g cây tươi sắc uống. Phối hợp với cỏ sữa lá nhỏ, mỗi thứ 100g. Trị giun kim, giun đũa : 100g cây tươi giã, thêm nước vắt, uống buổi sáng trong 3 - 5 ngày. Chữa đau vú, mụn nhọt, chốc đầu : Lá giã đắp.

 

138. Tên cây : Ráy, ráy dại, dã vu, khoai sáp, vạt vẹo (Tày), co vát (Thái).

     * Mô tả : Cây cỏ cao 0,5 - 1m, sống nhiều năm. Thân rễ dài hình trụ, mập, có nhiều đốt. Lá to, hình tim, có cuống dài và có bẹ. Cụm hoa là một bông mo mang hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả mọng hình trứng, màu đỏ. Loại ráy lá quăn dùng tốt hơn.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 1 - 5.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi, chỗ ẩm ướt.

     * Bộ phận dùng : Lá, thân rễ. Thu hái quanh năm. Lá dùng tươi. Thân rễ luộc kỹ cho bớt ngứa. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Thân rễ chứa phytosterol, alcaloid, glucosa, fructosa.

     * Công dụng : Chữa lở ngứa, mụn nhọt, sưng tấy, rắn cắn : Thân rễ, lá tươi giã nát, thêm nước uống, bã đắp. Còn chữa đau bụng, nôn mửa, viêm phổi, sốt rét : Ngày 10 - 20g thân rễ khô sắc uống. Dùng cao dán trị mụn nhọt. Cây có vị ngứa độc, dùng thận trọng.

 

139. Tên cây : Râu hùm, phá lủa (Tày), nưa, cẩm địa la, pinh đỏ (K`dong), cu dòm (Ba Na).

     * Mô tả : Cây cỏ, sống lâu năm. Thân rễ mọc bò dài, có nhiều đốt. Lá mọc thẳng từ thân rễ, có cuống dài, mép nguyên lượn sóng. Hoa màu tím đen mọc tụ họp thành tán trên một cán thẳng hay cong. Tổng bao có 4 lá bắc to, nhỏ mọc đối chéo nhau. Lá bắc con hình sợi dài cùng màu. Quả nang dài. Hạt có 3 cạnh, màu đỏ tím.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 7 - 8; Quả : Tháng 9 - 10.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở ven suối, rừng ẩm.

     * Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Thân rễ chứa saponin steroid thủy phân cho diosgenin, taccaosid, (-sitosterol.

     * Công dụng : Chữa thấp khớp : 50g thân rễ giã nhỏ, ngâm rượu xoa bóp. Không được uống. Còn là nguyên liệu để chiết diosgenin.


140. Tên cây : Râu mèo, cây bông bạc.

     * Mô tả : Cây cỏ, sống lâu năm, cao 0,50 - 1m. Thân đứng, hình vuông thường có màu nâu tím. Lá mọc đối, có cuống ngắn, đầu nhọn, mép khía răng to. Cụm hoa là một xim co mọc ở ngọn thân và đầu cành. Hoa màu trắng. Nhị và nhụy thò dài ra ngoài. Quả bế, thuôn rộng, dẹt, nhăn nheo.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 7.

     * Phân bố : Cây mọc hoang (ít khi gặp) và được trồng ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ. Thu hái vào tháng 3 - 4 trước khi cây có hoa. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa glucosid đắng orthosiphonin, saponin, alcaloid, tinh dầu, tanin, flavonoid, cholin, betain, alcol triterpen, các acid hữu cơ : acid tartric, citric, glycolic, muối vô cơ kali.

     * Công dụng : Thuốc lợi tiểu, chữa sỏi thận, phù, sốt phát ban, cúm, thấp khớp, viêm gan, vàng da, sỏi túi mật. Ngày 15 - 40g dạng thuốc sắc, hãm. Có thể nấu cao lỏng. Thường uống luôn trong 8 ngày, lại nghỉ 2 - 4 ngày.


 141. Tên cây : Rẻ quạt, xạ can, lưỡi đòng, co quat phi (Thái)

     * Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,5 - 1m. Thân rễ mọc bò, phân nhánh nhiều. Lá hình dải, có bẹ mọc ốp vào thân và xòe ra như cái quạt. Gân lá song song mọc sít nhau. Hoa màu vàng cam điểm những đốm tía. Quả hình trứng có nhiều hạt đen bóng.  

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 7 - 10.

     * Phân bố : Cây được trồng ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Thân rể. Thu hái vào mùa thu. Dùng tươi hay phơi khô, sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Thân rể chứa belamcandin, tectoridin, iridin, shekanin. Belamcandin thủy phân cho ra glucosa và belamcanghenin. Thủy phân tectoridin cho ra tectorigenin.

     * Công dụng : Kháng khuẩn, tiêu viêm, tiêu đàom. Chữa ho, ho gà, viêm họng, khản tiếng viên amidan. Còn chữa sốt, thống kinh, bí đại tiểu tiện, sưng vú tắc tia sữa, đau nhức tai, rắn cắn : Ngày 3 - 6 g sắc uống. Hoặc giả nhỏ 10 - 20 g thân rể tươi và muối ngậm, bã đắp.

 


142. Tên cây : Riềng, riềng ấm, hậu khá (Thái), riềng nếp.

     * Mô tả : Cây cỏ, sống lâu năm, cao 1 - 2m. Thân rễ mập, mọc bò ngang, hình trụ, có phủ nhiều vảy. Lá mọc so le, hình ngọn dáo, phiến cứng và bóng, có bẹ. Cụm hoa mọc thành chùm dài 20 - 30cm ở ngọn thân gồm nhiều hoa màu trắng, cánh môi hẹp có vân hồng. Quả hình cầu hay hình trứng. Loài Alpinia officinarum Hance cũng được dùng và là loại dược dụng.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 9.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở khắp nơi.

     * Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa thu đông. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Thân rễ chứa tinh dầu gồm cineol, methyl cinnamat; các flavon; galangin; alpinin; kaempferid 3-dioxy-4-methoxy flavon.

     * Công dụng : Kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Chữa ăn không tiêu, đầy hơi, nôn mửa, đau dạ dày, đau bụng, ỉa chảy, cảm sốt, sốt rét : Ngày 3 - 6g dạng thuốc sắc, bột hoặc rượu thuốc. Còn chữa đau răng bằng cách ngậm thân rễ, cắn  nhẹ ở chỗ răng đau.

Nội dung liên quan
Một số cây thuốc(phần 13)
Một số cây thuốc(phần 12)
Một số cây thuốc(phần 11)
Một số cây thuốc(phần 9)
Xem tiếp...


Các nội dung khác
Xem tiếp...

 
 Tư vấn tiêu dùng
Trang trí nội thất
Nội trợ-nấu ăn
Mẹo vặt
Chăm sóc trẻ nhỏ
Sức khoẻ
Các chủ đề
Cây thuốc Việt nam
 Dịch vụ mới đăng
Bánh mỳ bánh ngọt EROPA
Nhà hàng Núi Tản
Cua biển tươi sống
Khach san NYMPH
Kinh đô Bakery 200 Thái Hà
Tamarind Cafe
Moca Cafe
Marco Polo
Song phố
Công ty TNHH Quang Long - bún ngan Khoa
Phố biển-Sea food
Nhà hàng Tando(Indian Cuisine)
Nhà hàng Aka Taiyou
Tiệm cơm Lâm Viên Sài gòn
Tiệm cơm chay An lạc
Quảng Cáo

 
Copyright 2002 © E-mail: info@muagiodau.com